Quay lại danh sách
Thông tin pháp lý về ly hôn và gia đình10 tháng 10, 20260 lượt xem

Ly hôn có yếu tố nước ngoài: tòa nước nào xét xử, theo luật nước nào?

Nếu bạn sống ở Hàn Quốc và hai vợ chồng sống chung lần cuối tại đây, tòa gia đình Hàn Quốc thường có thể thụ lý vụ ly hôn, kể cả khi người kia đã về nước. Điều tương tự cũng đúng khi bạn đang sống tại Hàn cùng con vị thành niên. Tòa áp dụng luật nào lại là câu hỏi riêng. Nếu người phối ngẫu là công dân Hàn Quốc sống tại Hàn Quốc, tòa dùng luật Hàn Quốc. Nếu không, trước hết là luật của quốc tịch chung, sau đó là luật nước nơi cả hai cùng sống, rồi đến luật của nơi gắn bó mật thiết nhất với hôn nhân. Vì thế tòa Hàn Quốc có thể giải quyết ly hôn theo luật Việt Nam, Trung Quốc hay Uzbekistan.

Khi nào tòa Hàn Quốc có thẩm quyền xét xử?

Luật Tư pháp Quốc tế (국제사법) cho phép tòa trong nước xét xử vụ việc hôn nhân trong bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • một bên sống ở Hàn Quốc, và Hàn Quốc là nơi ở chung cuối cùng của hai vợ chồng
  • người nộp đơn cùng toàn bộ hoặc một phần số con vị thành niên cư trú tại Hàn
  • cả hai vợ chồng đều là công dân Hàn Quốc
  • một công dân Hàn Quốc sống ở Hàn Quốc nộp đơn chỉ để chấm dứt hôn nhân

"Sống" ở đây nghĩa là nơi cư trú thường xuyên (일상거소): nơi cuộc sống của bạn thực sự gắn bó, không chỉ là địa chỉ in trên thẻ. Hợp đồng thuê nhà, hồ sơ học tập của con, công việc và nhiều năm đăng ký cư trú đều giúp chứng minh điều này.

Có hai hệ quả khiến nhiều cặp bất ngờ. Thứ nhất, không thể tạo ra thẩm quyền bằng thỏa thuận. Điều khoản chọn tòa trong hợp đồng tiền hôn nhân, hay việc người kia chỉ đơn giản ra tòa tranh luận, không làm tòa Hàn Quốc có thẩm quyền về ly hôn nếu không có căn cứ nào ở trên. Thứ hai, khi tòa Hàn Quốc đã thụ lý vụ ly hôn, tòa cũng có thể giải quyết luôn quyền của cha mẹ, ai là người nuôi dưỡng con và khoản cấp dưỡng trong cùng vụ.

Tòa sẽ áp dụng luật của nước nào?

Cặp vợ chồng của bạnLuật điều chỉnh việc ly hôn
Một bên là người Hàn Quốc và sống ở Hàn QuốcLuật Hàn Quốc
Hai bên cùng một quốc tịch nước ngoàiLuật của nước đó
Khác quốc tịch, cả hai sống ở Hàn QuốcLuật Hàn Quốc, với tư cách luật nơi cư trú chung
Khác quốc tịch, sống ở hai nước khác nhauLuật của nơi gắn bó mật thiết nhất với hôn nhân

Khi áp dụng luật nước ngoài, tòa phải xác định nội dung của luật đó. Bạn nên chuẩn bị nộp các điều khoản liên quan cùng bản tiếng Hàn đã dịch, và vụ việc sẽ kéo dài hơn. Quy định nước ngoài sẽ bị gạt bỏ nếu việc áp dụng rõ ràng trái với trật tự công cộng của Hàn Quốc, ví dụ quy định chỉ cho người chồng quyền chấm dứt hôn nhân.

Việc chia tài sản theo thứ tự tương tự, trừ khi hai người đã ký và ghi ngày vào văn bản thỏa thuận chọn luật của quốc tịch hoặc nơi cư trú của một bên, hoặc với bất động sản, luật của nơi có bất động sản.

Tôi nộp đơn ở tòa gia đình nào tại Hàn Quốc?

Trong nước, vụ việc thuộc tòa gia đình của khu vực hai người sống chung lần cuối, nếu một người vẫn còn sống ở đó. Nếu không, thường là tòa nơi người kia có địa chỉ. Nếu người kia không có địa chỉ ở Hàn Quốc, hoặc bạn không biết địa chỉ, luật chuyển vụ việc về tòa gia đình tại thành phố đặt trụ sở Tòa án Tối cao, tức là Seoul.

Người kia đã về nước và không trả lời. Vụ việc có tiếp tục được không?

Được, nhưng hãy tính đến sự chậm trễ. Giấy tờ phải được tống đạt cho người ở nước ngoài qua kênh chính thức, việc này có thể mất nhiều tháng tùy quốc gia. Nếu thực sự không tìm được địa chỉ, tòa có thể cho phép tống đạt bằng niêm yết công khai (공시송달) khi bạn chứng minh đã tìm kiếm: địa chỉ cũ, tin nhắn, họ hàng, đại sứ quán.

Vụ ly hôn thường bắt đầu bằng thủ tục hòa giải của tòa (조정). Tòa không bắt buộc đưa vụ việc ra hòa giải khi chỉ liên lạc được với người kia qua niêm yết công khai, vì hòa giải cần cả hai người. Khi đó vụ việc có thể vào thẳng phiên xét xử, và căn cứ ly hôn vẫn phải được bạn chứng minh bằng tài liệu và nhân chứng, dù không có ai phản bác.

Những gì cần thu thập:

  • địa chỉ cuối cùng được biết của người kia ở nước ngoài và mọi thông tin liên lạc
  • bằng chứng nơi hai người từng sống chung ở Hàn Quốc (hợp đồng thuê nhà, hồ sơ đăng ký cư trú)
  • giấy chứng nhận kết hôn của cả hai nước, đã dịch
  • chứng cứ về lý do ly hôn

Nếu đã có vụ kiện đang chạy ở nước kia thì sao?

Khi đó tòa Hàn Quốc phải phối hợp. Nếu cùng vụ ly hôn đang được giải quyết ở nước ngoài và bản án nước ngoài dự kiến sẽ được công nhận tại Hàn Quốc, tòa Hàn Quốc có thể tạm dừng vụ của bạn. Nếu đã có bản án nước ngoài thỏa mãn các điều kiện công nhận của Hàn Quốc, vụ mới tại Hàn Quốc về cùng việc ly hôn sẽ bị bác. Người kia cũng có thể đề nghị, trước phiên xét xử đầu tiên về nội dung, rằng tòa Hàn Quốc rút lui vì tòa nước ngoài rõ ràng phù hợp hơn. Tòa phải nghe ý kiến của bạn trước khi quyết định.

Nếu bạn đã ly hôn ở nước ngoài, bản án nước ngoài không tự cập nhật hồ sơ ở Hàn Quốc. Việc công nhận theo Bộ luật Tố tụng Dân sự (민사소송법), còn sổ đăng ký quan hệ gia đình của bên vợ hoặc chồng người Hàn được sửa qua một thủ tục khai báo riêng. Đừng vội coi mình đã độc thân ở Hàn khi chưa hỏi rõ.

Nước tôi có chấp nhận bản án ly hôn của Hàn Quốc không?

Điều này phụ thuộc vào quy định của nước bạn, không phải của Hàn Quốc. Nhiều nước yêu cầu ghi chú việc ly hôn ở nước ngoài tại tòa án, cơ quan hộ tịch hoặc đại sứ quán, thường kèm bản án đã hợp pháp hóa (apostille) và dịch thuật. Hãy hỏi đại sứ quán nước bạn tại Seoul cần giấy tờ gì trước khi vụ ở Hàn Quốc kết thúc, để xin đúng bản sao có chứng thực từ tòa.

Tôi có phải tự mình dự các phiên tòa không?

Trong vụ việc gia đình, các bên phải tự mình có mặt. Nếu thẩm phán cho phép, luật sư có thể dự thay, và sự cho phép này thường được xin khi một bên ở nước ngoài hoặc không thể đi lại. Nếu tiếng Hàn của bạn chưa đủ để theo phiên tòa, hãy hỏi tòa sớm về phiên dịch.

Bước tiếp theo

Ghi ra ba thông tin trước khi trao đổi với bất kỳ ai: mỗi người hiện sống ở đâu, hai người sống chung lần cuối ở đâu, và quốc tịch của từng người vợ, chồng, con. Ba câu trả lời đó quyết định cả tòa lẫn luật áp dụng. Hãy mang chúng cùng giấy tờ hôn nhân đến buổi tư vấn. Tư vấn có tính phí; khi bạn liên hệ, nhân viên sẽ gọi lại cho bạn và giải thích về chi phí.

법무법인 대한중앙
1533-7377

Căn cứ pháp lý

Luật Tư pháp Quốc tế (국제사법) Điều 2 (mối liên hệ thực chất), Điều 6 khoản 3 (nuôi con và cấp dưỡng giải quyết cùng vụ gia đình chính), Điều 11 (vụ song song ở nước ngoài; bác đơn khi đã có bản án nước ngoài được công nhận), Điều 12 (từ chối thẩm quyền theo yêu cầu của bị đơn), Điều 13 (vụ hôn nhân không có thẩm quyền do thỏa thuận hay do ra tòa), Điều 23 (luật nước ngoài trái trật tự công cộng), Điều 56 khoản 1 (thẩm quyền với vụ hôn nhân), Điều 64 (hiệu lực chung của hôn nhân: quốc tịch chung, nơi cư trú thường xuyên chung, nơi gắn bó nhất), Điều 65 khoản 1 và 2 (tài sản vợ chồng và chọn luật bằng văn bản), Điều 66 (ly hôn; luật Hàn Quốc khi một bên là công dân Hàn Quốc cư trú tại Hàn Quốc). Luật Tố tụng Gia đình (가사소송법) Điều 7 khoản 1 (tự mình có mặt, người đại diện khi được phép), Điều 13 khoản 2 (không có địa chỉ ở Hàn Quốc: tòa gia đình nơi đặt Tòa án Tối cao), Điều 22 (thẩm quyền theo lãnh thổ với ly hôn theo phán quyết của tòa), Điều 50 (hòa giải trước; ngoại lệ khi tống đạt bằng niêm yết công khai).

Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý. Mỗi trường hợp đều khác nhau.

Trao đổi với luật sư ly hôn và gia đình

Hãy cho chúng tôi biết ngắn gọn điều gì đã xảy ra. Luật sư sẽ gọi lại cho bạn trong giờ làm việc.

Trang chính của Công ty Luật Daehanjoongang →