Có cần đăng ký kết hôn cả ở Hàn Quốc lẫn ở nước tôi không?
Trong đa số trường hợp là có. Hàn Quốc chỉ coi một cuộc hôn nhân là tồn tại khi nó đã được khai báo tại văn phòng hộ tịch của Hàn Quốc (혼인신고), còn nước bạn thường giữ sổ hộ tịch riêng mà phía Hàn Quốc không cập nhật hộ bạn. Nếu chỉ một bên ghi nhận, bạn sẽ là người đã có vợ hoặc chồng ở nước này nhưng vẫn độc thân ở nước kia. Chính khoảng trống ấy làm hồ sơ visa kết hôn bị chặn, làm rối việc khai sinh cho con, và nhiều năm sau còn gây rắc rối khi ly hôn hay chia thừa kế. Hãy lên kế hoạch cho cả hai lần đăng ký ngay từ đầu, và hỏi đại sứ quán xem họ muốn làm theo thứ tự nào.
Luật nước nào quyết định hôn nhân của chúng tôi có hợp lệ hay không?
Đạo luật về xung đột pháp luật của Hàn Quốc, tức Luật Tư pháp Quốc tế (국제사법), xem xét hai việc tách biệt.
- Ai được phép kết hôn (độ tuổi, chưa có hôn nhân khác, không có quan hệ họ hàng gần) được kiểm tra với từng người theo luật quốc tịch của chính người đó. Bạn phải đủ điều kiện theo luật nước bạn, còn người kia theo luật nước họ.
- Hình thức kết hôn có hiệu lực nếu đáp ứng quy định của nước nơi tổ chức lễ cưới hoặc đăng ký, hoặc theo luật của nước mà một trong hai người mang quốc tịch. Có một ngoại lệ quan trọng với phần lớn các cặp đọc bài này: nếu kết hôn ngay trên lãnh thổ Hàn Quốc và một người là công dân Hàn Quốc, thì chỉ hình thức của Hàn Quốc được tính, nghĩa là phải khai báo tại cơ quan Hàn Quốc.
Nếu một người vừa có quốc tịch Hàn Quốc vừa có quốc tịch khác, Hàn Quốc chỉ xét quốc tịch Hàn Quốc cho mục đích này.
| Nơi kết hôn và hai người là ai | Điều gì làm hôn nhân có hiệu lực tại Hàn Quốc |
|---|---|
| Tại Hàn Quốc, một người mang quốc tịch Hàn | Khai báo tại cơ quan Hàn Quốc. Chỉ làm đám cưới hay lễ ban phước tôn giáo thì chưa đủ |
| Ở nước ngoài, một người mang quốc tịch Hàn | Hình thức áp dụng tại nước đó, sau đó báo cáo cuộc hôn nhân đã thành lập vào hộ tịch Hàn Quốc |
| Tại Hàn Quốc, hai người đều mang quốc tịch nước ngoài | Khai báo theo thể thức Hàn Quốc hoặc theo hình thức của luật quốc tịch một trong hai người, chẳng hạn đăng ký tại đại sứ quán |
Cơ quan Hàn Quốc kiểm tra gì trước khi nhận tờ khai?
Cơ quan phải tiếp nhận tờ khai, trừ khi cuộc hôn nhân vi phạm một quy định pháp luật. Theo Bộ luật Dân sự (민법), cả hai phải đủ 18 tuổi, không ai còn đang trong một hôn nhân khác, và hai người không được là họ hàng gần trong phạm vi các đời mà luật liệt kê. Tờ khai phải có chữ ký của cả vợ lẫn chồng và hai người làm chứng đã thành niên.
Với người phối ngẫu nước ngoài, cơ quan còn cần bằng chứng rằng chính nước bạn cho phép bạn kết hôn. Bạn nên chuẩn bị:
- hộ chiếu, và thẻ ngoại kiều (외국인등록증) nếu bạn đã được cấp
- giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn (혼인요건구비증명서) hoặc giấy tờ tương tự, thường do cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn ở Hàn cấp
- bản dịch tiếng Hàn của từng giấy tờ nước ngoài, ghi họ tên cùng số điện thoại hoặc địa chỉ liên hệ của người dịch
- chứng nhận apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự trên giấy tờ do nước bạn cấp, tùy nước bạn đã tham gia điều ước nào
Hãy bảo đảm tên bạn được viết y hệt như trong hộ chiếu ở mọi trang. Thiếu tên đệm hoặc phiên âm khác đi là một trong những lý do hay gặp nhất khiến hồ sơ bị trả lại.
Nên đăng ký ở nước nào trước?
Không có một thứ tự đúng duy nhất. Điều đó phụ thuộc vào yêu cầu của nước bạn.
- Hàn Quốc trước. Bạn khai báo tại cơ quan Hàn Quốc, nhận giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (혼인관계증명서), rồi đăng ký lại tại đại sứ quán hoặc ở quê nhà. Một số nước chấp nhận cách này khá dễ.
- Nước bạn trước. Lễ cưới được đăng ký theo quy định của nước bạn trước. Sau đó người phối ngẫu Hàn Quốc nộp việc này vào hộ tịch Hàn Quốc theo quy định của luật đăng ký gia đình (가족관계의 등록 등에 관한 법률). Có đại sứ quán thích cách này, và có nước không ghi nhận một hôn nhân lập ở nước ngoài nếu thiếu thêm thủ tục.
Đề nghị đại sứ quán trả lời bằng văn bản: họ yêu cầu những giấy tờ nào, và giấy chứng nhận của phía Hàn có phải dịch và đóng apostille không. Ghi lại ngày bạn nộp hồ sơ ở mỗi nước.
Nếu chỉ một nước có hồ sơ thì điều gì trục trặc?
Visa thường là vướng mắc đầu tiên. Để cấp visa định cư theo diện kết hôn (결혼이민, F-6) cho hai người sống chung, người chồng hoặc vợ mang quốc tịch Hàn phải đứng ra mời bạn và làm người bảo lãnh, và lãnh sự quán có thể kiểm tra xem hôn nhân đã thành lập theo luật của các nước liên quan hay chưa. Một hôn nhân chỉ được biết đến ở một nơi có thể không qua được bước kiểm tra đó.
Những khoảng trống khác lộ ra về sau:
- Nước bạn vẫn ghi bạn là chưa kết hôn, nên một lần kết hôn sau đó ở quê nhà sẽ thành hôn nhân thứ hai. Hàn Quốc cấm người đang có vợ hoặc chồng kết hôn thêm, và cuộc hôn nhân như vậy có thể bị hủy qua tòa án.
- Muốn đăng ký cho con tại đại sứ quán, hoặc làm hộ chiếu nước bạn cho con, có thể phải có hôn nhân trong sổ sách nước bạn trước.
- Khi hôn nhân chấm dứt, việc ly hôn tại Hàn Quốc không tự động sửa sổ sách bên nước bạn, và ly hôn tại quê nhà cũng không tự động sửa sổ sách phía Hàn.
Đăng ký kết hôn chỉ để lấy visa có sao không?
Có, và rất nghiêm trọng. Hôn nhân không có sự thỏa thuận thật sự về việc chung sống như vợ chồng là vô hiệu theo Bộ luật Dân sự. Khai gian với cán bộ để sổ hộ tịch ghi nhận một hôn nhân giả còn bị xử phạt theo Bộ luật Hình sự (형법): mức tối đa là 5 năm tù hoặc phạt tiền 10 triệu won. Lãnh sự quán xem hai người quen nhau thế nào và cả hai có thật lòng muốn kết hôn không; người bị từ chối nói chung phải chờ 6 tháng mới được nộp lại, trừ khi có lý do cấp bách như sinh con.
Nếu ai đó đề nghị dàn xếp một cuộc hôn nhân "chỉ để làm giấy tờ", hãy từ chối ngay.
Tiếng Hàn của tôi chưa đủ để điền mẫu đơn thì sao?
Mẫu đơn viết bằng tiếng Hàn, và cơ quan không có nghĩa vụ bố trí phiên dịch cho bạn. Hãy đi cùng một người bạn hoặc một người dịch chuyên nghiệp, đọc từng ô trước khi ký, và xin bản sao những gì bạn nộp. Đừng bao giờ ký vào mẫu trống để vợ hoặc chồng bạn hay người môi giới điền sau.
Bước tiếp theo
Trước khi nộp ở bất cứ đâu, hãy liệt kê những gì mỗi nước sẽ yêu cầu, mỗi giấy tờ còn hiệu lực bao lâu và ai sẽ dịch. Nếu hồ sơ của bạn liên quan đến một hôn nhân trước, một vụ ly hôn ở nước ngoài hay hai quốc tịch, hãy cho kiểm tra trước. Tư vấn có tính phí; khi bạn liên hệ, nhân viên sẽ gọi lại cho bạn và giải thích về chi phí.
법무법인 대한중앙
1533-7377
Căn cứ pháp lý
Luật Tư pháp Quốc tế (국제사법) Điều 16 khoản 1 (người hai quốc tịch được xét theo quốc tịch Hàn Quốc), Điều 63 khoản 1 và 2 (điều kiện theo luật quốc tịch của từng bên; hình thức theo luật nơi kết hôn hoặc luật quốc tịch của một bên, nhưng theo luật Hàn Quốc khi kết hôn tại Hàn Quốc và một bên là công dân Hàn Quốc). Bộ luật Dân sự (민법) Điều 807 (18 tuổi), Điều 809 (họ hàng gần), Điều 810 (cấm kết hôn lần hai), Điều 812 (hôn nhân có hiệu lực khi khai báo; hai người làm chứng đã thành niên), Điều 813 (cơ quan phải tiếp nhận tờ khai hợp pháp), Điều 815 điểm 1 (vô hiệu khi không có thỏa thuận kết hôn), Điều 816 điểm 1 (hủy hôn nhân khi vi phạm các Điều 807 đến 810). Bộ luật Hình sự (형법) Điều 228 khoản 1 (ghi sai vào văn bản công). Quy tắc thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh (출입국관리법 시행규칙) Điều 9-4 khoản 1 (người phối ngẫu mời và trở thành người bảo lãnh), Điều 9-5 khoản 1 điểm 2 và khoản 3 (kiểm tra hôn nhân thành lập theo luật các nước liên quan; 6 tháng trước khi nộp lại).
Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý. Mỗi trường hợp đều khác nhau.
Trao đổi với luật sư ly hôn và gia đình
Hãy cho chúng tôi biết ngắn gọn điều gì đã xảy ra. Luật sư sẽ gọi lại cho bạn trong giờ làm việc.
